Đóng

Trích yếu luận án của NCS Nguyễn Thị Hồng Thắm

1. Tóm tắt mở đầu

– Tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thắm

– Tên luận án: Nghiên cứu chọn chủng vi rút cúm A/H5N1 hiện đang lưu hành tại Việt Nam tạo được đáp ứng miễn dịch bảo hộ cao trênvịt

– Chuyên ngành: Vi sinh vật thú y – Mã số: 62 62 5010

– Tên cơ sở đào tạo: Viện Thúy

2. Nội dung trích yếu

2.1 Vấn đề nghiên cứu

Cúm gia cầm do vi rút cúm A/H5N1 là một bệnh nguy hiểm gây thiệt hại kinh tế nặng nề ở Việt Nam từ 2003. Theo OIE, tính đến tháng 10/2014, Việt Nam là nước có nhiều ổ dịch cúm gia cầm nhất (2720 ổ dịch) và đã có 127 người nhiễm cúm A/H5N1 trong số đó 64 tử vong. Phòng bệnh cúm gia cầm bằng văc xin là một trong những biện pháp chủ động và hữu hiệu, nhưng cho đến thời điểm hiện tại, Việt Nam vẫn sử dụng chủ yếu nguồn văc xin nhập ngoại, có hiệu lực không ổn định trên vịt, một loài được coi là lưu cữu nguồn bệnh. Văc xin nội địa sử dụng chủng nhập ngoại (có nguồn gốc từ chủng xuất hiện đầu ổ dịch năm 2003) chỉ phù hợp với một số vùng vẫn còn chủng cũ lưu hành. Để phát triển văc xin phòng bệnh (với bất kỳ công nghệ nào), khâu đầu tiên vẫn là lựa chọn và tạo được chủng giống gốc phù hợp với các vi rút đang lưu hành. Nghiên cứu này tập trung vào việc chọn chủng vi rút cúm A/H5N1 hiện đang lưu hành tại Việt Nam tạo đáp ứng miễn dịch bảo hộ cao trên vịt.

2.2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là chọn được chủng vi rút cúm A/H5N1 phân lập tại Việt Nam có khả năng gây đáp ứng miễn dịch bảo hộ cao ở vịt nhằm tiến tới chủ động chế tạo vắc xin phòng bệnh cho gia cầm, đặc biệt là cho thủy cầm nuôi ở nước ta.

Đối tượng nghiên cứu: Vi rút cúm A/H5N1 phân lập tại Việt Nam; Gene HA của vi rút cúm A/H5N1, và đáp ứng miễn dịch bảo hộ của gia cầm được tiêm văc xin cúm A/H5N1 vô hoạt tự tạo.

2.3 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Các phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu đã sử dụng gồm các kỹ thuật truyền thống và hiện đại liên quan công nghệ vi sinh, tế bào, văc xin và sinh học phân tử bao gồm: Nuôi cấy  vi rút Cúm gia cầm trên phôi trứng và tế bào dòng, chuẩn độ vi rút, bất hoạt vi rút, cô đặc vi rút, nhũ hóa, gây miễn dịch, thử thách cường độc; Phương pháp RT-PCR, realtime RT-PCR, giải trình tự gene, phân tích di truyền và xây dựng cây phả hệ.

2.4 Các kết quả chính và kết luận:

Đã được lựa chọn được chủng vi rút cúm A/H5N1 (A/Dk/VN/Qb7412) đại diện cho  clade 2.3.2.1c mới xuất hiện và đang lưu hành; sau 10 lần tiếp đời trên phôi trứng gà và tế bào MDCK đã tạo được hai chủng gốc 7412PG và 7412TB sản xuất văc xin vô hoạt

Vi rút cúm A/H5N1 chủng A/Dk/VN/QB7412 có genome gồn 8 phân đoạn bình thường, không có đoạn thêm hoặc khuyết thiếu, trình tự genome của vi rút 13.067 bp đã đăng ký tại Genbank và có thể truy cập theo mã số KF182738 đến KF182745). Đây là chủng có độc lực cao, có khả năng gây chết 83% vịt tại liều 200 µl ở độ pha loãng 1/8 x 8log2HA và gây chết 100% gà ở liều 100 LD50.

Văc xin vô hoạt, nhũ dầu chế từ hai chủng giống có khả năng bảo hộ 92,31% vịt khi công cường độc với chủng nguyên gốc. Kết quả thử nghiệm đã được kiểm chứng và lặp lại trong điều kiện thực địa. Ngoài ra văc xin còn có khả năng bảo hộ chéo với vi rút cúm A/H5N1 thuộc các clade 2.3.2.1a, 2.3.2.1b và clade 1 đã lưu hành trước đây.

Ý nghĩa khoa học:

Thành công của đề tài đã chứng minh được khả năng chọn lựa chủng để sản xuất văc xin từ các chủng phân lập tại Việt Nam, có khả năng bảo hộ đối với đồng và dị clade vi rút cúm A/H5N1 lưu hành trước đó, mở ra khả năng nghiên cứu phân lập và tạo chủng sản xuất văc xin động vật các chủng mới xuất hiện.

Ý nghĩa thực tiễn:

Cung cấp 2 giống gốc sẵn sàng cho sản xuất văc xin văc xin vô hoạt trên phôi trứng gà và trên tế bào, hoặc là nguofng chủng cho ứng dụng kỹ thuật reverse genetic tạo chủng sản xuất văc xin an toàn hơn.

Đóng góp mới của luận án:

Kết quả của đề tài có 4 đóng góp mới:

  1. Thiết lập được quy trình lựa chọn chủng vi rút cúm A/H5N1 phân lập để làm văc
  2. Tạo được hai giống gốc để sản xuất văc xin vô hoạt cho miễn dịch bảo hộ cao trênvịt.
  3. Phát hiện vùng đột biến điểm đặc hiệu cho “thích ứng ký chủ mới” ở gene
  4. Đã thiết lập được liều gây chết trên 80% vịt dùng trong thí nghiệm công cườngđộc.
Thầy hướng dẫn Nghiên cứu sinh
Nguyễn Viết Không Nguyễn Thị Hồng Thắm

15/06/2017

Đào tạo Related