Đóng

Trích yếu luận án của NCS Tạ Hoàng Long

1. TÓM TẮT MỞ ĐẦU:

– Họ và tên NCS: TẠ HOÀNG LONG

– Tên luận án: “Nghiên cứu tạo giống sản xuất văc xin Lở mồm long móng từ chủng phân lập ở Việt Nam, vi rút VP02 (subtype Ox)”

– Chuyên ngành: Vi sinh vật học thú y  Mã số: 62 62 50 10

– Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Viết Không

  PGS.TS. Trương Văn Dung

– Tên cơ sở đào tạo: Viện Thú y Quốc gia.

2. NỘI DUNG BẢN TRÍCH YẾU

2.1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án

Với mục đích chính của nghiên cứu này là tạo giống sản xuất văc xin lở mồm long móng từ chủng phân lập ở Việt Nam, đối tượng nghiên cứu là chủng vi rút lở mồm long móng VP02 phân lập tại Việt Nam.

2.2. Các phương pháp nghiên cứu:

Những phương pháp chủ yếu đã sử dụng bao gồm (i) Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi rút; (ii) Phương pháp RT-PCR phát hiện sự có mặt của vi rút; (iii) Giải trình tự gene và phân tích di truyền phân tử (iv) Phương pháp bất hoạt vi rút và bổ trợ chế kháng nguyên (v) Phương pháp chuẩn độ và trung hòa vi rút (vi) Phương pháp gây bệnh cho động vật thí nghiệm và lợn.

2.3. Các kết quả chính và kết luận

(1) Chúng tôi đã xác định được chủng VP02 là một phân type O vi rút LMLM thuộc topotype mới vi rút, khác với các type O kinh điển ở đặc tính di truyền của gene 1d (mã hóa cho protein VP1) và chỉ số trung hòa VNT chỉ ở mức 36%. Topo mới Vit04 này xuất hiện từ năm 2003, có xu hướng tái phát và lây lan sang các địa phương khác, cảnh báo nguy cơ đồng nhiễm phức tạp và dịch trên diện rộng trong tương lai.

(2) Đã nuôi cấy thích nghi vi rút trên tế bào BHK21với đặc tính di truyền, và khả năng nhân lên ổn định sau 20 lần tiếp đời (7,19lg TCID50), bảo tồn độc lực trên lợn sau 10 lần cấy chuyển tại liều ID50 tại liều 0,5 ml x 6,58lg TCID50/ml; 10 µl 6,58lg TCID50/ml ở chuột ổ và 100 µl 6,58 lg TCID50/ml đối với chuột lang.

(3) Kháng nguyên bất hoạt nhũ dầu sử dụng 1 liều (1 ml có 1 x 7lg TCID50 trước bất hoạt) chủng VP02 có khả năng tạo hiệu giá miễn dịch ở lợn đạt 1/64 và bảo hộ lợn khi công cường độc tại 10 liều ID50.

Ý nghĩa khoa học:

(1) Phân tích di truyền học phân tử đã cung cấp cơ sở khoa học về phát sinh một topotype mới Vit04, có nguồn gốc nội tại, đánh dấu diễn biến của lở mồm long móng tại khu vực ngày càng phức tạp.

 (2) Xác lập đặc tính gây bệnh cho lợn của chủng VP02 và thiết lập quy trình gây nhiễm động vật thí nghiệm và lợn, tạo tiền đề cho những nghiên cứu trên động vật.

(3) Thiết lập được các bước quy trình thích nghi vi rút chủng thực địa để tuyển chủng văc xin.

Ý nghĩa thực tiễn:

(1) Cung cấp thông tin quan trọng về chủng mới, giúp cho các cơ quan quản lý có biện pháp phòng chống dịch LMLM phù hợp.

(2) Chủng VP02 thích ứng trên nuôi cấy tế bào, có đặc tính kháng nguyên phù hợp với nhóm chủng mới lưu hành có thể là ứng viên bổ sung vào nguồn chủng sản xuất vắc xin phòng bệnh LMLM tại Việt Nam.

(3) Cung cấp nguồn tài liệu bổ sung trong giảng dạy về bệnh LMLM.

Đóng góp mới của luận án:

 (1) Lần đầu tiên, chúng tôi đã xác định một topotype mới vi rút LMLM (Vit04, chủng đại diện là VP02) thuộc phân type SEA-Mya98 có đặc tính di truyền và kháng nguyên đặc trưng và lưu hành chỉ ở Việt Nam (và có thể ở khu vực lân cận).

(2) Lần đầu tiên tại Việt Nam, chúng tôi đã thực nghiệm thành công, xác lập phương pháp tái tạo bệnh LMLM trên lợn trong điều kiện phòng thí nghiệm.

(3) Lần đầu tiên tại Việt Nam, chúng tôi đã thích ứng thành công chủng vi rút LMLM phát triển ổn định trên nuôi cấy tế bào, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của giống sản xuất văc xin, tạo miễn dịch bảo hộ lợn khi thử thách cường độc, mở ra triển vọng tạo chủng và sản xuất văc xin nội địa.

Người hướng dẫn khoa học Nghiên cứu sinh
PGS.TS. Nguyễn Viết Không Tạ Hoàng Long

15/06/2017

Đào tạo Related